GIÁO VIÊN
Chào mừng quý vị đến với website TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN VĂN ƠN
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2014-2015
PHÒNG GD&ĐT CHÂU THÀNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TH TRẦN VĂN ƠN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-TH Phước Thạnh, ngày tháng 9 năm 2014
KẾ HOẠCH
Năm học: 2014-2015
Căn cứ vào công văn 1869/SGD&ĐT, ngày 15 tháng 8 năm 2014 của Sở Giáo dục và Đào tạo Bến Tre; Công văn số 837/PGD&ĐT-GDTH ngày 08/09/2014 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Châu Thành về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2014-2015 đối với cấp tiểu học, Trường tiểu học Trần Văn Ơn xây dựng kế hoạch năm học 2014-2015 như sau:
A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
I. Thuận lợi:
- Được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bến Tre, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Châu Thành. Đặc biệt là sự quan tâm, hỗ trợ nhiệt tình của Đảng Uỷ, HĐND,UBND, UBMTTQ cùng các ban ngành đoàn thể xã chăm lo cho sự nghiệp giáo dục ở địa phương.
- Tập thể CB-GV-NV đều nhận thức và quán triệt đúng đắn vai trò trách nhiệm trong sự nghiệp giáo dục đổi mới hiện nay. Đội ngũ sư phạm nhà trường đều đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn, luôn phấn đấu bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, để từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục toàn diện tại đơn vị.
- Đội ngũ sư phạm nhà trường luôn nhiệt tình, đoàn kết, thống nhất cao, tích cực phát huy dân chủ tại cơ sở, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ, kế hoạch đề ra của nhà trường.
- Tỷ lệ phát triển giáo dục hằng năm được cải thiện, từng bước được tăng lên về số lượng.
II. Khó khăn:
- Cơ sở vật chất ở các điểm trường, phần lớn là các phòng học tiếp tục bị xuống cấp, ảnh hưởng rất nhiều đến việc đầu tư, củng cố xây dựng trường học đạt chuẩn Quốc gia ở những giai đoạn tiếp theo.
- Do đặc thù về vị trí địa lý ở xã nhà dài trên 10 km nên nhà trường gặp rất nhiều khó khăn trong việc sắp xếp học sinh, quy hoạch mạng lưới trường lớp theo hướng tập trung. Một số phụ huynh học sinh chưa kết hợp chặt chẽ với nhà trường trong việc huy động học sinh học tại trường, còn tình trạng “chạy trường, chạy lớp” nên số lượng học sinh trên lớp ở các điểm trường rất ít, không đảm bảo chuẩn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo nên ít nhiều cũng ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học.
B. NHIỆM VỤ CHUNG
Tập trung thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm cấp tiểu học:
1. Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; phát huy hiệu quả, tiếp tục thực hiện nội dung các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành phù hợp với điều kiện thực tế ở địa phương.
2. Tiếp tục chỉ đạo việc quản lý, tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng; định hướng phát triển năng lực, điều chỉnh nội dung dạy học, phù hợp đặc điểm tâm sinh lý học sinh tiểu học; tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kỹ năng sống, chỉ đạo triển khai có hiệu quả Mô hình trường Tiểu học mới, mở rộng áp dụng tại các trường có điều kiện; đổi mới đồng bộ phương pháp dạy, phương pháp học và kiểm tra, đánh giá; tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; tích cực triển khai dạy học ngoại ngữ theo chương trình mới ở những nơi đủ điều kiện; duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng PCGDTHĐĐT; đẩy mạnh xây dựng trường chuẩn quốc gia và tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.
3. Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý chỉ đạo, xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục; đề cao trách nhiệm, khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục. Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý.
C. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
I. Phát huy hiệu quả, tiếp tục thực hiện nội dung các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành:
- Tiếp tục triển khai trong đội ngũ CB-GV-NV thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 7/11/2006 của Bộ Chính trị về việc thực hiện cuộc vận động: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” và Chỉ thị số số 33/2006/CT-TTg ngày 8/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về “Chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục” thông qua các cuộc vận động “Hai không” của ngành, thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”. Sau mỗi học kỳ đều phải tiến hành sơ kết, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm.
- Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; tạo cơ hội, động viên, khuyến khích giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục học tập và sáng tạo; ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm Pháp luật và đạo đức nhà giáo.
- Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT, ngày 28/6/2013 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp Một; Thông tư số 17/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 ban hành quy định về dạy thêm, học thêm; Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND ngày 12/7/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
- Tiếp tục tăng cường công tác quản lý thu, chi trong các trường Tiểu học, thực hiện nghiêm túc công văn số 5584/BGDĐT ngày 23/8/2011 về tiếp tục chấn chỉnh tình trạng lạm thu trong các cơ sở giáo dục. Việc quản lý và sử dụng các khoản tài trợ tự nguyện bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thực hiện theo Thông tư số 29/2012/TT-BGDĐT ngày 10/9/2012 ban hành quy định về việc tài trợ cho các cơ sở giáo dục.
- Tiếp tục triển khai các biện pháp giảm tỷ lệ học sinh yếu, học sinh bỏ học, bàn giao chất lượng giáo dục, không để HS ngồi sai lớp; tổ chức các hoạt động nhằm phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi; không tổ chức thi học sinh giỏi ở tất cả các cấp quản lý.
II. Tiếp tục thực hiện sáng tạo các nội dung của phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
Từ năm học 2013-2014, nội dung này trở thành hoạt động thường niên của các trường tiểu học, chú trọng các hoạt động:
- Giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh thông qua các môn học, hoạt động giáo dục và xây dựng quy tắc ứng xử văn hóa. Nhà trường chủ động phối hợp với gia đình và cộng đồng cùng tham gia chăm sóc giáo dục đạo đức và kỹ năng sống cho học sinh.
- Thực hiện Chỉ thị 1537/CT-BGDĐT ngày 5/5/2014 của BGD&ĐT về tăng cường và nâng cao hiệu quả một số hoạt động giáo dục cho học sinh, sinh viên trong các CSGDĐT; Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/2/2014 ban hành quy định về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa; Thông tư số 07/2014/TT-BGDĐT ngày 14/3/2014 quy định về hoạt động chữ thập đỏ trong trường học; Công văn số 1400-CV/BTGTU ngày 16/7/2014 của Ban tuyên giáo Tỉnh ủy về triển khai thực hiện kết luận số 94/KL/TW của Ban bí thư.
- Đẩy mạnh phong trào xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp; đủ nhà vệ sinh sạch sẽ cho học sinh và giáo viên. Đưa các nội dung giáo dục văn hóa truyền thống, giáo dục thông qua di sản vào nhà trường. Tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí tích cực, các hoạt động văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian, dân ca, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, ngoại khóa phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và địa phương. Hướng dẫn học sinh tự quản, chủ động tổ chức, điều khiển các hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục NGLL.
- Tổ chức Lể khai giảng năm học mới (với cả phần lễ và hội) gọn nhẹ, vui tươi, tạo không khí phấn khởi cho học sinh bước vào năm học mới.
- Tổ chức “Tuần làm quen” đầu năm học mới đối với lớp Một nhằm giúp học sinh thích nghi với môi trường học tập mới và cảm thấy vui thích khi được đi học.
- Tổ chức lễ ra trường trang trọng, tạo dấu ấn sâu sắc cho học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học trước khi ra trường (tùy điều kiện cụ thể, có thể tổ chức trao Giấy chứng nhận của Hiệu trưởng cho học sinh HTCTTH và các sinh hoạt tập thể, giao lưu, văn nghệ …)
III. Xây dựng hệ thống chính trị trong nhà trường:
1. Chi bộ:
- Là hạt nhân chính trị lãnh đạo nhà trường thực hiện quán triệt nghiêm túc mọi Chỉ thị, Nghị quyết, chủ trương chính sách của Đảng và Pháp luật của Nhà nước.
- Đảm bảo thực hiện tốt nội quy kỹ cương nhà trường, nề nếp giảng dạy, xây dựng đội ngũ CB-GV-NV vững mạnh, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện bậc học, giữ vững đạo đức, phẩm chất nhà giáo và lối sống ngành sư phạm.
- Phấn đấu đạt danh hiệu Chi bộ trong sạch, vững mạnh tiêu biểu.
2. Công đoàn:
- Đẩy mạnh công tác phối hợp chặt chẽ với CĐCS, tổ chức cho CB-GV-NV học tập quán triệt Nghị quyết, chủ trương chính sách của Đảng và Pháp luật của Nhà nước, của ngành, góp phần xây dựng đội ngũ giáo viên vững mạnh về mọi mặt, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
- Phối hợp với Công đoàn tổ chức tốt Hội nghị CBVC đầu năm, bàn bạc, thảo luận thống nhất quyết nghị những vấn đề trọng tâm của nhà trường trong năm học, đẩy mạnh phong trào thi đua “Hai tốt”, phát động và vận động CB-GV-NV đăng ký phấn đấu đạt các danh hiệu thi đua năm học 2014-2015. Tiếp tục phát động CB-GV thực hiện tốt cuộc vận động lớn của ngành; đặc biệt là hưởng tốt cuộc vận động “Dân chủ-Kỹ cương-Tình thương-Trách nhiệm”.
- Phối hợp với CĐCS thực hiện tốt chức năng chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của CB-GV-NV. Khuyến khích phát triển các hình thức chăm lo và tự chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của CB-GV-NV.
- Tích cực phấn đấu đạt danh hiệu CĐCS vững mạnh xuất sắc.
3. Đoàn- Đội:
- Đẩy mạnh và củng cố hoạt động Đoàn- Đội trong nhà trường; xây dựng và nâng cao chất lượng hoạt động của Liên đội, Chi đội, Sao Nhi đồng trong nhà trường Tiểu học.
-Tăng cường giáo dục truyền thống, đặc biệt là giáo dục đạo đức cho học sinh, đội viên, nhi đồng trong nhà trường.
- Thường xuyên giáo dục học sinh biết đoàn kết yêu thương giúp đỡ bạn bè cùng lớp, cùng trường, giúp bạn vượt khó trong học tập, lễ phép đối với mọi người, chòm xóm láng giềng, kính trọng quý mến thầy cô giáo, hiếu thảo đối với ông bà cha mẹ, biết yêu thích và quý mến thành quả lao động.
- Tích cực phấn đấu duy trì danh hiệu Liên đội mạnh cấp huyện.
IV. Thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục:
1.Thực hiện kế hoạch thời gian năm học:
- Ngày tựu trường: 14/8/2014
- Ngày khai giảng: 5/9/2013
- Ngày hoàn thành chương trình giảng dạy và học tập: 22/5/2015
♣ Năm học được chia ra thành 02 học kỳ:
- Học kỳ I: Từ 18/8/2014 đến 31/12/2014 (18 tuần thực học và 01 tuần dành cho hoạt động khác).
- Giữa kỳ I học sinh được nghỉ 01 tuần lễ: Từ 27/10 đến 31/10/2014.
- Học kỳ II: Từ 5/01/2015 đến 22/5/2015 (17 tuần thực học và 02 tuần dành cho hoạt động khác).
- Giữa kỳ II học sinh được nghỉ tết Âm lịch 02 tuần lễ: Từ 12/02/2015 đến 25/02/2015.
2. Thực hiện chương trình giáo dục:
- Thực hiện theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5/5/2006, trường tổ chức cho tập thể giáo viên dạy đầy đủ các môn học bắt buộc ở Tiểu học, giảng dạy theo đúng phân phối chương trình 35 tuần theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Năm học 2014-2015, trường có 10 lớp, với 166 học sinh; trong đó có 10 lớp dạy 2 buổi/tuần.
+ Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch dạy 2 buổi/ngày và đảm bảo yêu cầu nội dung dạy học: buổi học thứ nhất dạy theo kế hoạch giáo dục cho lớp 1 buổi/ngày, thời lượng tối đa 4 tiết/buổi, số tiết còn lại chuyển sang buổi thứ hai không quá 3 tiết/buổi. Nội dung tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động thực tế tại địa phương nhằm hỗ trợ cho việc học tập, giúp đỡ cho học sinh yếu vươn lên hoàn thành yêu cầu học tập hoặc bồi dưỡng học sinh năng khiếu, dạy học các môn tự chọn tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, tạo mọi điều kiện cho học sinh hoàn thành bài tập ngay tại lớp.
+ Việc dạy 02 buổi/ngày không thêm nội dung dạy học, chủ yếu nhằm tạo điều kiện cho tất cả học sinh đạt được chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình.
- Trường từng bước tiếp cận Chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục trường học (SEQAP). Thực hiện Đề án “Triển khai phương pháp Bàn tay nặn bột” ở trường phổ thông giai đoạn 2011-2015 theo Quyết định số 6120/QĐ-BGDĐT ngày 27/5/2014 về việc Hướng dẫn triển khai phương pháp Bàn tay nặn bột và các PPDH tích cực khác.
- Thực hiện dạy Tiếng Anh 2 tiết/tuần (Do GV Tiếng Anh chưa đạt chuẩn B2). Triển khai dạy đầy đủ 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh thống nhất kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo HD của BGDĐT tại công văn số 3032/BGDĐT, ngày 9/5/2013. Thực hiện nghiêm túc công văn số 4329/BGDĐT ngày 27/6/2013 về chấn chỉnh việc sử dụng SGK, tài liệu học Tiếng Anh tiểu học.
- Tổ chức dạy học Tin học theo chương trình GDPT ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5/5/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ỡ những nơi có điều kiện. Đẩy mạnh các hoạt động giáo dục có nội dung tin học – Công nghệ thông tin dưới hình thức các câu lạc bộ để HS được tiếp cận, hình thành các kĩ năng học tập, nghiên cứu sáng tạo.
V. Sách giáo khoa và thiết bị dạy học:
1. Sách cho học sinh và giáo viên:
- Thư viện rà soát trang bị đầy đủ SGK, vở bài tập cho HS tối thiểu đúng theo quy định:
+ Khối 1-2-3: Toán; Tiếng Việt; Tự nhiên và xã hội; vở Tập viết.
+ Khối 4-5: Toán; Tiếng Việt; Đạo đức; Khoa học; Lịch sử và Địa lý; Âm nhạc; Mĩ thuật; Kỹ thuật.
- Hiệu trưởng chỉ đạo bộ phận thư viện xây dựng tủ sách dùng chung để học sinh có thể thuê hoặc mượn; Đặc biệt quan tâm đến những học sinh thuộc diện hộ nghèo có hoàn cảnh khó khăn, đảm bảo vào đầu năm học mới tất cả học sinh đều có SGK để học tập. Giáo dục học sinh sử dụng và bảo quản SGK để có thể sử dung nhiều năm.
- Sinh hoạt chỉ đạo chặt chẽ giáo viên trong việc hướng dẫn học sinh về việc sử dụng sách, vở để học sinh không phải mang theo sách vở nặng nề mỗi ngày, mà chỉ mang sách vở, đồ dùng học tập đúng theo thời khóa biểu hằng ngày.
2. Thiết bị dạy học:
- Nhà trường kiểm tra, tiếp nhận, quản lý và sử dụng tốt các thiết bị dạy học do BGD và SGD cung cấp.
- Tăng cường phát động phong trào tự làm thêm ĐDDH để nâng cao chất lượng giảng dạy, chọn lọc ĐDDH có hiệu quả tham gia dự thi ĐDDH các cấp.
- Khuyến khích giáo viên ứng dụng và sử dụng các phần mềm dạy học, thiết bị dạy học điện tử nhưng phải đáp ứng với yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, phù hợp với điều kiện CSVC và chất lượng học sinh tại trường. Đặc biệt là phần mềm EQMS trong công tác báo cáo số liệu, thống kê chất lượng GDTH đảm bảo chính xác, kịp thời.
- Trường từng bước mua mới, thay thế, sửa chữa bàn ghế đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Thông tư số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011 về HD tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường Tiểu học.
- Thường xuyên tổ chức, kiểm tra, rà soát thực trạng CSVC, TBDH để có kế hoạch sửa chữa và bổ sung kịp thời theo danh mục TBDHTT đã ban hành theo Thông tư 15/2009/TT-BGDĐT ngày 16/7/2009 và đầu tư, mua sắm trang TBDH, học liệu của các CSGD thực hiện theo công văn số 7842/BGDĐT-CSVCTBDH ngày 28/10/2013.
VI. Đổi mới công tác chỉ đạo dạy và học:
1. Dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng và đổi mới phương pháp dạy học:
- Hiệu trưởng nhà trường tập trung chỉ đạo việc dạy học phù hợp với đối tượng học sinh trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình tiểu học, đẩy mạnh việc chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học.
- Thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông nói chung, đổi mới nội dung chương trình sách giáo khoa và phương pháp dạy học bậc tiểu học nói riêng. Hiệu trưởng quản lý chặt chẽ việc thực hiện nội dung chương trình sách giáo khoa ở tiểu học, quản lý việc sử dụng các phòng chức năng, thư viện, thiết bị, có kiểm tra giám sát, giúp cho các bộ phận này hoạt động thường xuyên và có hiệu quả.
- Tiếp tục thực hiện đổi mới cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, phục vụ cho công tác dạy và học. Giữ vững và nâng cao chất lượng dạy và học, đặc biệt đối với các lớp dạy 2 buổi/ngày phải có chất lượng cao, dạy các môn năng khiếu đảm bảo được yêu cầu bộ môn quy định cho từng khối lớp.
2. Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh:
- Thực hiện đánh giá kết quả học tập của học sinh theo Thông tư 30/2014/TT-BGD&ĐT ngày 28/8/2014. Việc đánh giá xếp loại học sinh phải căn cứ vào chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình, được tổ chức thực hiện một cách chu đáo, khách quan và nghiêm túc, không chạy theo chỉ tiêu thành tích; coi trong sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện; đảm bảo tính phân hóa, cá thể hóa từng đối tượng, từng mặt hoạt động của học sinh. Động viên, khuyến khích, nhẹ nhàng, không gây áp lực trong đánh giá học sinh.
- Thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá theo hướng khuyến khích tinh thần tự học và ý thức sáng tạo của học sinh; giảm yêu cẩu học sinh phải học thuộc lòng, nhớ máy móc nhiều sự kiện, số liệu, câu văn, bài văn mẫu …
- Bộ phận chuyên môn của nhà trường sẽ ra đề kiểm tra định kỳ: giữa kỳ I, cuối kỳ I, giữa kỳ II cho học sinh toàn trường đảm bảo đúng chuẩn kiến thức, kỹ năng trong từng mạch kiến thức mà học sinh đã được học, lồng ghép với việc ra đề thi theo hướng đổi mới: Tự luận xen lẫn câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm. Cuối kỳ II, Phòng Giáo dục sẽ ra đề 02 môn: Toán-Tiếng việt từ khối 1-5 để nắm tình hình, chất lượng giáo dục của các trường. Chấm thi phải sát với yêu cầu, đáp án, đúng thực chất.
3. Thực hiện bàn giao chất lượng học tập của học sinh lớp dưới lên lớp trên:
- Ngay từ đầu năm học, nhà trường tiến hành khảo sát chất lượng để phân nhóm học sinh, rải đều ở các khối lớp đủ các trình độ học sinh, từ đó định hướng cho giáo viên chủ nhiệm các lớp xác định phương pháp dạy học phù hợp với từng nhóm đối tượng học sinh trong lớp và tập trung chủ yếu ở 02 môn: Toán -Tiếng Việt.
- Thực hiện bàn giao học sinh lớp dưới lên lớp trên, nhà trường tổ chức thực hiện một cách nghiêm túc, nhằm nâng cao trách nhiệm của giáo viên và đảm bảo chất lượng toàn trường.
4. Dạy học cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn:
- Ngay từ đầu năm học, Ban giám hiệu nhà trường phối hợp cùng các đoàn thể, tạo mọi điều kiện để cho tất cả học sinh có hoàn cảnh khó khăn được đến trường và tham gia học tập như: Hỗ trợ tập, sách, quần áo, dụng cụ học tập, học bổng…Thực hiện theo Thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT Quy định giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.
- Triển khai nghiêm túc trong đội ngũ CB-GV tập trung chăm sóc giảng dạy với tinh thần tận tâm, tận tụy của mình, nhất là đối với đối tượng học sinh yếu kém, nhằm rèn kỹ năng đọc, viết và tính toán cho HS.
- Đánh giá và xếp loại học sinh có hoàn cảnh khó khăn, cần căn cứ vào mức độ đạt được so với nội dung chương trình giáo dục đã được điều chỉnh theo quy định tại Thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT.
5. Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật:
- Tiếp tục thực hiện Quy định về giáo dục hoà nhập dành cho người tàn tật, khuyết tật theo Luật người khuyết tật; Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 Quy định chi tiết và HD thi hành một số điều của Luật người khuyết tật; Quyết định số 23/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 22/5/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Tham dự Lễ tuyên dương CBQL và GV giỏi trong công tác GDTKT toàn quốc lần thứ 3; Hội nghị sơ kết 2 năm thực hiện Đề án hỗ trợ người khuyết tật theo Quyết định 1019/QĐ-TTg và xúc tiến thành lập hoạt động của Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập.
VII. Duy trì và nâng cao chất lượng PCGD tiểu học và xây dựng trường Chuẩn quốc gia:
1. Duy trì nâng cao chất lượng PCGD tiểu học:
Thực hiện Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về PCGD xóa mù chữ. Thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra, công nhận đơn vị đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ 1, 2.
- Ứng dụng tốt CNTT nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu thập, quản lý số liệu về PCGDTH.
- Duy trì sĩ số, chống lưu ban; phối hợp tốt với các đoàn thể xã giải quyết những trường hợp học sinh bỏ học. Quản lý hồ sơ PCGDTH-PCTHCS: Hồ sơ PCGDTH- PCTHCS cập nhật đầy đủ các số liệu thống kê, các biểu mẫu theo quy định. Đảm bảo đầy đủ các loại hồ sơ đúng theo quy định về hoạt động phổ cập.
- Cập nhật, lưu trữ đầy đủ, khoa học, chính xác, kịp thời HSSS theo qui định. Củng cố thành quả các chỉ tiêu PCGDTH ĐĐT, PC THCS theo tỉ lệ ngành giao, Vận động kịp thời những HS bỏ học nửa chừng trở vào lớp. Có biện pháp tích cực ngăn ngừa HS có nguy cơ bỏ học.
2. Xây dựng trường Tiểu học đạt Chuẩn quốc gia:
- Nhà trường tiếp tục củng cố, xây dựng và phát huy những thành tích đã đạt được trong những năm học qua; tăng cường huy động mọi nguồn lực hỗ trợ nâng cấp sửa chữa cơ sở vật chất các điểm trường có nguy cơ hụt chuẩn về cơ sở vật chất; tiếp tục phấn đấu để được tái công nhận trường tiểu học đạt Chuẩn Quốc gia ở mức độ 1, giai đoạn mới.
- Trên cơ sở trường hụt chuẩn về CSVC trong năm học 2013-2014, trường tiếp tục tham mưu các cấp xây dựng mới các phòng học ở điểm chính và trường sẽ đề nghị thẩm định, công nhận lại.
VIII. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục:
- Tiếp tục triển khai kết luận của Bộ Chính trị về một trong những nhiệm vụ và giải pháp phát triển giáo dục đến năm 2020 tại thông báo số 242-TB/TW ngày 15/4/2009 về “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng” trong tập thể CB-GV-NV nhà trường.
- Cùng với việc đẩy mạnh thường xuyên rèn luyện phẩm chất, đạo đức nhà giáo, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên cần chú trọng:
+ Tập trung bồi dưỡng về nội dung, quan điểm đổi mới công tác quản lý, công tác chỉ đạo quản lý việc dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng.
+ Không ngừng tăng cường bồi dưỡng năng lực cho CBQL về ứng dụng CNTT trong đổi mới quản lý chỉ đạo và đổi mới PPDH; quản lý về giáo dục bảo vệ môi trường; về năng lực đánh giá giáo viên theo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.
- Quán triệt tinh thần tăng quyền chủ động tại đơn vị trong việc xây dựng, tổ chức các hoạt động giáo dục, mà trọng tâm là việc thực hiện chương trình, điều chỉnh nội dung dạy học cho phù hợp với đối tượng học sinh; tăng cường vai trò của Hiệu trưởng trong tổ chức và dạy học và quản lý nhà trường, thực hiện “ba công khai” và “bốn kiểm tra” theo nội dung về đổi mới cơ chế tài chính giáo dục đào tạo theo Chỉ thị số 47/2008/CT-BGD&ĐT ngày 13/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thực hiện đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học được ban hành theo quyết định 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 4/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo vào thời điểm cuối tháng 02/2011. Đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học là cơ sở để đánh giá công chức cuối năm, bình xét các danh hiệu thi đua, đồng thời là căn cứ để giáo viên tự đánh giá và xác định nội dung, kế hoạch phấn đấu về chuyên môn nghiệp vụ, rèn luyện đạo đức, nhân cách nhà giáo.
- Thực hiện công tác bồi dưỡng giáo viên (4 mô đun) theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học và quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Tiểu học, ban hành kèm theo Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012.
IX. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học:
- Nâng cao nhận thức của CB-GV-NV về vai trò, vị trí của công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo. Tăng cường công tác đào tạo, động viên và tạo điều kiện cho tất cả CB-GV-NV có điều kiện tự học, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ tin học và sử dụng tin học, khuyến khích sử dụng các phần mềm trong quản lý CB-GV-NV, quản lý học sinh, quản lý tài chính, quản lý thư viện, cập nhật thống kê số liệu PCGD trong nhà trường.
- Tiếp tục triển khai ứng dụng CNTT trong dạy học; củng cố, duy trì và sáng tạo việc soạn giáo án vi tính 100% đối với giáo viên dạy lớp, BGH ký duyệt và giới thiệu giáo án tốt nhân rộng cho giáo viên toàn trường làm tài liệu tham khảo, từng bước rút kinh nghiệm và hoàn chỉnh công nghệ soạn cho mỗi giáo viên.
- Tổ chức phát động, khuyến khích phong trào nghiên cứu, sáng tạo, sưu tầm thiết kế ứng dụng các phần mềm dạy học điện tử để trình chiếu khi mở chuyên đề Thao giảng, hội giảng cấp trường, cấp huyện; khuyến khích sử dụng các phần mềm dạy học: tổ chức trò chơi; giải bài tập; thi giải ô chữ…theo từng môn học, được đút rút kinh nghịêm cho cá nhân, tổ và trường dùng làm tư liệu chung để ứng dụng trong giảng dạy. Mặt khác, các bộ phận, đòan thể ứng dụng phần mềm để quản lý học sinh, quản lý giáo viên, quản lý thư viện, thiết bị, thống kê dữ liệu, số liệu PCGD …
X. Các công tác khác:
- 1. Công tác tài chính:
- Thực hiện đổi mới công tác quản lý tài chính, tài sản; đảm bảo chế độ chính sách cấp phát lương, phụ cấp ưu đãi cho CB-GV-NV. Thực hiện thu chi, đảm bảo nguyên tắc đúng theo quy định.
- Lập dự toán kinh phí đầy đủ trong năm, kịp thời bổ sung kinh phí khi có nhu cầu phát sinh. Tổ chức thực hiện và báo cáo quyết toán NSNN, quỹ xây dựng, quỹ công đoàn, quỹ BHTN, BHYT... Thực hiện tốt việc nâng bậc, chuyển ngạch lương cho CB-GV đối chiếu NSNN và BHXH, công khai tài chính và kiểm đếm tiền mặt theo quy định.
- Xây dựng tốt quy chế chi tiêu nội bộ. Lập và lưu trữ các loại hồ sơ sổ sách chuyên môn, hồ sơ quản lý, báo cáo thống kê, kiểm kê tài sản bằng các phần mềm ứng dụng CNTT.
- 2. Công tác xã hội hoá giáo dục:
- Nhà trường thực hiện công tác tham mưu, phối hợp chặt chẽ với Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy Ban nhân dân, Ủy ban MTTQ xã thành lập các tổ chức Đoàn thể chăm lo cho sự nghiệp giáo dục tại địa phương như: Hội đồng giáo dục xã, Hội khuyến học xã, Ban đại diện Hội cha mẹ học sinh. Trong đó, nhà trường đóng vai trò nồng cốt trong Hội đồng giáo dục cấp cơ sở, chủ động đề xuất những biện pháp cụ thể nhằm thực hiện chủ trương và kế hoạch do Đại hội giáo dục đề ra. Từng tổ chức đoàn thể có kế hoạch thực hiện hoạt động bằng những việc làm thiết thực hỗ trợ cho công tác giáo dục nhà trường đạt hiệu quả cao hơn. Ban đại diện Hội cha mẹ học sinh có kế hoạch hoạt động đều đặn, có hiệu quả, phối hợp chặt chẽ với nhà trường chăm lo tu sửa cơ sở vật chất, hỗ trợ khen thưởng các phong trào thi đua, tổ chức kỉ niệm những ngày lễ lớn trong năm, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục tại địa phương.
- Nhà trường thường xuyên tổ chức các hoạt động phối hợp dưới hình thức tuyên truyền, giáo dục trong cộng đồng về mục tiêu giáo dục Tiểu học, về nội dung, phương pháp và cách đánh giá học sinh Tiểu học theo tinh thần đổi mới giáo dục phổ thông, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục tiểu học.
- Thường xuyên tổ chức các hoạt động giáo dục ngoại khoá, giáo dục đạo đức lối sống, giáo dục pháp luật, giáo dục văn hoá nghệ thuật, thể dục thể thao thông qua các phong trào thi đua: Thi kể chuyện, Hội thi Búp măng xinh, thi tìm hiểu pháp luật, tìm hiểu về Đảng, Đoàn, Đội, thi hái hoa học tập, thi biểu diễn văn nghệ, hội trại, hội thao, hành trình về cội nguồn ….
- Huy động tốt sự đóng góp về công sức, tiền của, của các tổ chức, cá nhân, gia đình, Mạnh Thường Quân trong và ngoài xã để tu sửa thêm cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học, khen thưởng giáo viên giỏi, học sinh giỏi, học sinh nghèo hiếu học, hỗ trợ các phong trào thi đua đạt nhiều thành tích của trường. Kết hợp với Hội Khuyến học, vận động các nhà hảo tâm gây quĩ hỗ trợ HS nghèo, HS hiếu học …. Phấn đấu huy động khoảng 50 triệu đồng/năm.
XI. Các chỉ tiêu đăng ký thi đua trong năm học 2014-2015:
- 1. Chỉ tiêu:
³ Trường:
P Tập thể: Đăng ký
- Tập thể Lao động tiên tiến.
- Tập thể Lao động xuất sắc – Bằng khen UBND tỉnh.
- Trường học văn hoá.
- Trường đạt tiêu chuẩn giáo dục cấp độ 3.
P Cá nhân: Đăng ký
- Giáo viên giỏi cấp trường: 12
- Giáo viên giỏi cấp huyện: 06
- Giáo viên giỏi cấp tỉnh 01 (bảo lưu)
- Lao động tiên tiến: 100%
- Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: 07
- Chiến sĩ thi đua tỉnh: 01
- Bằng khen của UBND tỉnh: 03
- Giáo viên tự đánh giá theo Chuẩn NNGVTH cuối năm: 100%
³ Chi bộ:
- Chi bộ đạt trong sạch vững mạnh.
³ Công đoàn cơ sở:
- Công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc.
- Công đoàn viên 4 tốt: 90%
³ Công tác Đội:
- Liên đội mạnh cấp huyện.
- Tỷ lệ phát triển đội viên: 85%
- Tỷ lệ Cháu ngoan Bác Hồ: 75%
- Đội viên đạt 3 chuyên hiệu: 85%
- Kế hoạch nhỏ: +Lớp 1-2: 1kg/hs/năm.
+Lớp 3-4-5: 2 kg/hs/năm.
³ Chất lượng Giáo dục:
♣ Hạnh kiểm:
+ Thực hiện đầy đủ 4 nhiệm vụ: 99%
+ Thực hiện chưa đầy đủ 4 nhiệm vụ: 1%
♣ Học lực:
+ HS THHT: 98.5%
+ HS THCHT: 1.5%
- HS lên lớp thẳng: 98,5% ¶
- Học sinh lưu ban: 1,5%
- Học sinh hoàn thành CTBTH: 100%
- Hiệu quả đào tạo: 96 %.
- Giáo viên soạn giáo án trên máy vi tính: 100%
- Giáo viên biết sử dụng giáo án điện tử để giảng dạy: 5%
- Giáo viên làm ĐDDH: 2 món/năm
- Tỉ lệ HS học 10 buổi/tuần không dưới: 30%
- Tỉ lệ HS khối 3-4-5 học ngoại ngữ: 60%
- Dự giờ:
+ HT: Dự ½ Số giáo viên dạy lớp.
+ PHT: Dự 100% số GV dạy lớp.
+ TTCM: Dự 4 tiết/GV/năm/tổ.
+ GV TPT đội: Dự 18 tiết/năm (trong đó đảm bảo tối thiểu 50% số tiết đúng chuyên môn gồm dự tiết sinh hoạt đội và dự tiết SHL, số tiết còn lại do cá nhân tự sắp xếp); Được dự: tối thiểu 1 tiết/HK.
+ GVTTHTCĐ: Dự tối thiểu 5 tiết/năm, (trong đó đảm bảo tối thiểu 2 tiết đúng chuyên môn, số tiết còn lại do cá nhân tự sắp xếp). Được dự: tối thiểu 1 tiết/năm (không thực hiện thao giảng, hội giảng).
+ GVPCGD: Dự tối thiểu 5 tiết/năm (trong đó đảm bảo tối thiểu 2 tiết đúng chuyên môn, số tiết còn lại do cá nhân tự sắp xếp); Được dự: tối thiểu 1 tiết/năm.
+ GVTV-TB: Dự tối thiểu 9 tiết/năm (trong đó đảm bảo tối thiểu 4 tiết đúng chuyên môn, số tiết còn lại do cá nhân tự sắp xếp).
Lưu ý: GV đăng ký danh hiệu CSTĐ cơ sở phải tham gia thi GVG các cấp và đạt kết quả; phải có HS tham gia các phong trào TDTT, các hội thi do ngành tổ chức.
- Tổ chức chuyên đề cấp trường: 2 lần/năm
- Hội giảng cấp trường: 5 tiết/5 khối/năm (1 tiết đối với GV dạy chuyên)
- Thao giảng: 1 tiết/GV/năm
- Bồi dưỡng học sinh giỏi: 35tiết/lớp/năm
- Phụ đạo học sinh yếu: 70tiết/lớp/năm
- Sinh hoạt ngoại khóa: 2 lần/năm
- Số buổi LĐGV: 1 buổi/tháng
- Số buổi LĐHS: 1 tiết/tháng
- Kiểm tra tập, sách ĐDHT của HS: 1 lần/tháng
- Tặng sách cho thư viện:
+ GV: 1 cuốn sách/năm (trị giá 20 000 đồng)
+ HS: 1 cuốn sách tham khảo/năm
- Tham gia Bảo hiểm:
+ BHYTGV: 100%
+ BHYTHS: 100%
- Thực hiện XHHGD: >= 50 triệu đồng.
- 2. Biện pháp thực hiện:
- Triển khai nghiêm túc các văn bản hướng dẫn nhiệm vụ năm học, hưởng ứng tốt cuộc vận động của ngành, chấp hành tốt sự chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo dục. Đặc biệt thực hiện tốt chủ đề năm học.
- Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác quản lý giáo dục, nâng cao tinh thần và đạo đức nghề nghiệp của CBQL và GV, khắc phục hiện tượng chạy theo thành tích, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh.
- Quản lý chặt chẽ chất lượng giáo dục thực hiện đúng quy chế chuyên môn, quản lý chặt chẽ mục tiêu giáo dục bậc học, quản lý mục tiêu, nội dung chương trình các môn học ở cấp tiểu học. Nhận thức đúng về thi đua trong ngành giáo dục nhằm phát huy nhân tố tích cực, thiết thực nâng cao chất lượng giáo dục. Kiên quyết chống tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục.
- Phân công bố trí đội ngũ CB-GV-NV hợp lý đúng theo quy định, ra Quyết định thành lập các tổ khối chuyên môn, thành lập Hội đồng thi đua, Hội đồng khoa học; thành lập các tổ kiểm tra phong trào, tổ mạng lưới… hỗ trợ cho công tác dạy và học trong nhà trường.
- Quy hoạch xây dựng đội ngũ giáo viên, có kế hoạch bồi dưỡng và thực hiện tốt công tác bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ sư phạm.
- Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ, công tác quản lý chuyên môn, quản lý trang thiết bị, cơ sở vật chất nhà trường. Tăng cường công tác dự giờ thăm lớp, Thao giảng trong tổ, Hội giảng toàn trường, thống nhất chỉ đạo chuyên môn, từng bước nâng cao tay nghề của đội ngũ sư phạm nhà trường.
- Quy hoạch xây dựng đội ngũ giáo viên, có kế hoạch bồi dưỡng và thực hiện tốt công tác bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ sư phạm.
- Phối hợp chặt chẽ với ba môi trường giáo dục: Nhà trường-Gia đình-Xã hội chăm lo cho sự nghiệp giáo dục học sinh.
- Thực hiện tốt công tác tham mưu với chính quyền địa phương, Hội đồng giáo dục xã, Hội khuyến học hỗ trợ cho công tác dạy và học.
♣ Trên đây là kế hoạch năm học, dựa trên cơ sở thực tế mà trường tiểu học Trần Văn Ơn xây dựng. Trong từng thời điểm sẽ có điều chỉnh, bổ sung theo sự chỉ đạo của Phòng Giáo dục. Tập thể CB-GV-NV nhà trường sẽ nổ lực thực hiện tốt nhiệm vụ năm học, phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong năm học 2014-2015.
Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG
-UBND xã;
-CB, GV, các bộ phận;
-Lưu VT, HT. Trần Ngọc Huy
Trần Ngọc Huy @ 08:30 20/03/2015
Số lượt xem: 293
- Bài Diễn văn chào mừng ngày NGVN 20/11 - Năm học 2013-2014 (23/04/14)
- Kế hoạch năm học 2013-2014 (23/04/14)
- Bài Diễn văn Khai giảng năm học mới 2013-2014. (22/04/14)
Các ý kiến mới nhất