LỊCH

Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    15136003_363898130610149_6736179661856729583_n.jpg 15055754_634515060061871_8440391377021033028_n.jpg 11080924_349917315210403_338418788736382892_n.jpg IMG_5100.jpg IMG_5101.jpg 0.IMG_0485.jpg 0.IMG_0582.jpg 0.IMG_0499.jpg 0.IMG_0564.jpg 0.IMG_0393.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    TIN TỨC

    GIÁO VIÊN

    IMG_5100.jpg

    Chào mừng quý vị đến với website TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN VĂN ƠN

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
    Gốc > Thành tích nhà trường >

    Kế hoạch năm học 2013-2014

    PHÒNG GD&ĐT CHÂU THÀNH                 CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

     TRƯỜNG TH TRẦN VĂN ƠN                              Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

            Số:        /KH-TH                               Phước Thạnh, ngày      tháng 10 năm 2013 

    KẾ HOẠCH
      Năm học:  2013-2014 

    Căn cứ vào công văn 1509/SGD&ĐT, ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Sở Giáo dục và Đào tạo Bến Tre; Công văn số 1181/PGD&ĐT-GDTH ngày 04/9/2013 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Châu Thành về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2013-2014 đối với cấp tiểu học, Trường tiểu học Trần Văn Ơn xây dựng kế hoạch năm học 2013-2014 như sau:

    A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

    I. Thuận lợi:

    - Được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bến Tre, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Châu Thành. Đặc biệt là sự quan tâm, hỗ trợ nhiệt tình của Đảng Uỷ, HĐND,UBND, UBMTTQ cùng các ban ngành đoàn thể xã chăm lo cho sự nghiệp giáo dục ở địa phương.

    - Tập thể CB-GV-NV đều nhận thức và quán triệt đúng đắn vai trò trách nhiệm trong sự nghiệp giáo dục đổi mới hiện nay. Đội ngũ sư phạm nhà trường đều đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn, luôn phấn đấu bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, để từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục toàn diện tại đơn vị.

    - Đội ngũ sư phạm nhà trường luôn nhiệt tình, đoàn kết, thống nhất cao, tích cực phát huy dân chủ tại cơ sở, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ, kế hoạch đề ra của nhà trường.

    - Tỷ lệ phát triển giáo dục hằng năm được cải thiện, từng bước được tăng lên về số lượng.

    II. Khó khăn:

    - Cơ sở vật chất ở các điểm trường, phần lớn là các phòng học tiếp tục bị xuống cấp, ảnh hưởng rất nhiều đến việc đầu tư, củng cố xây dựng trường học đạt chuẩn Quốc gia ở những giai đoạn tiếp theo.

    - Do đặc thù về vị trí địa lý ở xã nhà dài trên 10 km nên nhà trường gặp rất nhiều khó khăn trong việc sắp xếp học sinh, quy hoạch mạng lưới trường lớp theo hướng tập trung. Một số phụ huynh học sinh chưa kết hợp chặt chẽ với nhà trường trong việc huy động học sinh học tại trường, còn tình trạng “chạy trường, chạy lớp” nên số lượng học sinh trên lớp ở các điểm trường rất ít, không đảm bảo chuẩn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo nên ít nhiều cũng ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học.

    B. NHIỆM VỤ CHUNG

    Tập trung thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm cấp tiểu học:

    1. Tiếp tục thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua: “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

    2. Tập trung chỉ đạo việc quản lý, tổ chức dạy học và đánh giá kết quả học tập của học sinh theo chuẩn kiến thức, kỹ năng; tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, chú trọng giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý.

    3. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 1, tạo bước đột phá trong thực hiện PCGDTH ĐĐT mức độ 2, đảm bảo vững chắc các tiêu chí về tỷ lệ huy động, chất lượng và hiệu quả giáo dục.

    4. Củng cố, nâng chất trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, đạt chuẩn Quốc gia, trường học thân thiện, học sinh tích cực.

    5. Tiếp tục mở rộng qui mô, nâng dần chất lượng trường lớp dạy 2 buổi/ngày, dạy tin học cho học sinh khối 3-4-5 và ngoại ngữ đều khắp các khối lớp.

    C. NHIỆM VỤ CỤ THỂ

    I. Thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành:

    - Tiếp tục triển khai trong đội ngũ CB-GV-NV thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 7/11/2006 của Bộ Chính trị về việc thực hiện cuộc vận động: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” và Chỉ thị số số 33/2006/CT-TTg ngày 8/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về “Chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục” thông qua các cuộc vận động “Hai không” của ngành, thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”. Sau mỗi học kỳ đều phải tiến hành sơ kết, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm.

    C Căn cứ vào các nội dung hướng dẫn của Chỉ thị, mỗi CB-GV-NV đều nhận thức quán triệt đăng ký thực hiện, cụ thể hoá trong thiết lập kế hoạch cá nhân trong năm học, lồng ghép với giáo dục đạo đức nghề nghiệp, nhân cách nhà giáo. Triệt để chống các hành vi tiêu cực, xúc phạm đến danh dự và thân thể học sinh. Đặc biệt coi trọng việc giáo dục phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp, đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm Pháp luật, đạo đức nghề nghiệp, thiếu gương mẫu trong đạo đức lối sống.

    C Tăng cường các biện pháp kiểm tra theo dõi thường xuyên đảm bảo chất lượng giáo dục thực chất, không để xãy ra hiện tượng học sinh ngồi nhầm lớp, đẩy mạnh công tác phụ đạo nhằm kéo giảm tỷ lệ học sinh yếu, ngăn chặn tình trạng học sinh bỏ học.

    -Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 40/2008/CT-BGD&ĐT ngày 22/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo phát động phong trào thi đua: “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” đến tất cả CB-GV trong nhà trường nắm bắt và cùng nhau thực hiện.

    C Xây dựng nguyên tắc ứng xử văn hóa trong nhà trường và triển khai đến tất cả giáo viên. Chú trong việc việc giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh thông qua các hoạt động giáo dục ngoài giờ, giáo dục ngoại khóa, giáo dục truyền thống …

    C Củng cố xây dựng cảnh quan sư phạm, trường lớp xanh-sạch-đẹp; xây dựng đủ các khu vệ sinh cho giáo viên và học sinh.

    C Linh hoạt đưa những nội dung giáo dục văn hóa truyền thống vào nhà trường thông qua các buổi lễ hội, họp mặt truyền thống bằng các hình thức trò chơi dân gian, hát dân ca, vui chơi giải trí, thể dục thể thao …

    C Tổ chức nghiêm túc lễ khai giảng năm học mới gồm cả phần “lễ” và phần “hội” trang trọng, gọn nhẹ, vui tươi tạo sinh khí mới cho học sinh bước vào năm học mới; tổ chức lễ ra trường cho học sinh hoàn thành chương trình bậc tiểu học vào dịp cuối năm học (nếu có điều kiện).

    II. Xây dựng hệ thống chính trị trong nhà trường:

    1. Chi bộ:

    - Là hạt nhân chính trị lãnh đạo nhà trường thực hiện quán triệt nghiêm túc mọi Chỉ thị, Nghị quyết, chủ trương chính sách của Đảng và Pháp luật của Nhà nước.

    - Đảm bảo thực hiện tốt nội quy kỹ cương nhà trường, nề nếp giảng dạy, xây dựng đội ngũ CB-GV-NV vững mạnh, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện bậc học, giữ vững đạo đức, phẩm chất nhà giáo và lối sống ngành sư phạm.

    - Phấn đấu đạt danh hiệu Chi bộ trong sạch, vững mạnh tiêu biểu.

    2. Công đoàn:

    - Đẩy mạnh công tác phối hợp chặt chẽ với CĐCS, tổ chức cho CB-GV-NV học tập quán triệt Nghị quyết, chủ trương chính sách của Đảng và Pháp luật của Nhà nước, của ngành, góp phần xây dựng đội ngũ giáo viên vững mạnh về mọi mặt, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.

    - Phối hợp với Công đoàn tổ chức tốt Hội nghị CBVC đầu năm, bàn bạc, thảo luận thống nhất quyết nghị những vấn đề trọng tâm của nhà trường trong năm học, đẩy mạnh phong trào thi đua “Hai tốt”, phát động và vận động CB-GV-NV đăng ký phấn đấu đạt các danh hiệu thi đua năm học 2013-2014. Tiếp tục phát động CB-GV thực hiện tốt cuộc vận động lớn của ngành; đặc biệt là hưởng tốt cuộc vận động “Dân chủ-Kỹ cương-Tình thương-Trách nhiệm”.

    - Phối hợp với CĐCS thực hiện tốt chức năng chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của CB-GV-NV. Khuyến khích phát triển các hình thức chăm lo và tự chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của CB-GV-NV.

    - Tích cực phấn đấu đạt danh hiệu CĐCS vững mạnh xuất sắc.

    3. Đoàn- Đội:

    - Đẩy mạnh và củng cố hoạt động Đoàn- Đội trong nhà trường; xây dựng và nâng cao chất lượng hoạt động của Liên đội, Chi đội, Sao Nhi đồng trong nhà trường Tiểu học.

    -Tăng cường giáo dục truyền thống, đặc biệt là giáo dục đạo đức cho học sinh, đội viên, nhi đồng trong nhà trường.

    - Thường xuyên giáo dục học sinh biết đoàn kết yêu thương giúp đỡ bạn bè cùng lớp, cùng trường, giúp bạn vượt khó trong học tập, lễ phép đối với mọi người, chòm xóm láng giềng, kính trọng quý mến thầy cô giáo, hiếu thảo đối với ông bà cha mẹ, biết yêu thích và quý mến thành quả lao động.

    - Tích cực phấn đấu duy trì danh hiệu Liên đội mạnh cấp huyện, tỉnh.

    III. Thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục:

    1.Thời gian năm học:

    - Ngày tựu trường: 14/8/2013

    - Ngày khai giảng:    5/9/2013

    - Ngày hoàn thành chương trình giảng dạy và học tập: 23/5/2014

    ♣ Năm học được chia ra thành 02 học kỳ:

    - Học kỳ I: Từ 14/8/2013 đến 03/01/2014 (18 tuần thực học và 01 tuần dành cho hoạt động khác).

    - Giữa kỳ I học sinh được nghỉ 01 tuần lễ: Từ 28/10 đến 01/11/2013

    - Học kỳ II: Từ 6/01/2013 đến 23/5/2014 (17 tuần thực học và 02 tuần dành cho hoạt động khác).

    - Giữa kỳ II học sinh được nghỉ tết Âm lịch 02 tuần lễ: Từ 26/01/2014 đến 7/02/2014.

                2. Kế hoạch giáo dục:

    - Nhà trường tổ chức cho tập thể giáo viên dạy đầy đủ các môn học bắt buộc ở Tiểu học, giảng dạy theo đúng phân phối chương trình 35 tuần theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    - Năm học 2013-2014, trường có 10 lớp, với 150 học sinh; trong đó có 10 lớp dạy 2 buổi/tuần.

    + Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch dạy 2 buổi/ngày và đảm bảo yêu cầu nội dung dạy học: buổi học thứ nhất dạy theo kế hoạch giáo dục cho lớp 1 buổi/ngày, thời lượng tối đa 4 tiết/buổi, số tiết còn lại chuyển sang buổi thứ hai không quá 3 tiết/buổi. Nội dung tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động thực tế tại địa phương nhằm hỗ trợ cho việc học tập, giúp đỡ cho học sinh yếu vươn lên hoàn thành yêu cầu học tập hoặc bồi dưỡng học sinh năng khiếu, dạy học các môn tự chọn tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, tạo mọi điều kiện cho học sinh hoàn thành bài tập ngay tại lớp.

    + Việc dạy 02 buổi/ngày không thêm nội dung dạy học, chủ yếu nhằm tạo điều kiện cho tất cả học sinh đạt được chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình.

    IV.Chương trình, Sách giáo khoa và thiết bị dạy học:

                1. Chương trình:

    - Thực hiện chương trình các môn học một cách linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đối tượng học sinh và thực tiển giáo dục ở địa phương theo hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng các môn học ở tiểu học của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    - Tăng cường tích hợp, lồng ghép các nội dung giáo dục: Bảo vệ môi trường, vệ sinh nước sạch, vệ sinh cá nhân, quyền bổn phận trẻ em, an tòan giao thông…

                2. Sách cho học sinh và giáo viên:

    - Thư viện rà soát trang bị đầy đủ SGK, vở bài tập cho HS tối thiểu đúng theo quy định:

            + Khối 1-2-3: Toán; Tiếng Việt; Tự nhiên và xã hội; vở Tập viết.

            + Khối 4-5: Toán; Tiếng Việt; Đạo đức; Khoa học; Lịch sử và Địa lý; Âm nhạc; Mĩ thuật; Kỹ thuật.

    - Riêng môn Tiếng Anh chương trình 2 tiết/tuần chọn bộ sách: Let s Learn English quyển 1,2,3 của Nhà xuất bản Giáo dục.

    - Môn Tin học sử dụng bộ sách: Cùng em học tin học của nhà xuất bản giáo dục quyển 1,2,3 dạy cho học sinh 3-4-5.

    - Hiệu trưởng chỉ đạo bộ phận thư viện xây dựng tủ sách dùng chung để học sinh có thể thuê hoặc mượn; Đặc biệt quan tâm đến những học sinh thuộc diện hộ nghèo có hoàn cảnh khó khăn, đảm bảo vào đầu năm học mới tất cả học sinh đều có SGK để học tập. Giáo dục học sinh sử dụng và bảo quản SGK để có thể sử dung nhiều năm.

    - Sinh hoạt chỉ đạo chặt chẽ giáo viên trong việc hướng dẫn học sinh về việc sử dụng sách, vở để học sinh không phải mang theo sách vở nặng nề mỗi ngày, mà chỉ mang sách vở, đồ dùng học tập đúng theo thời khóa biểu hằng ngày.

                3. Thiết bị dạy học:

    - Nhà trường kiểm tra, tiếp nhận, quản lý và sử dụng tốt các thiết bị dạy học do BGD và SGD cung cấp.

    - Tăng cường phát động phong trào tự làm thêm ĐDDH để nâng cao chất lượng giảng dạy, chọn lọc ĐDDH có hiệu quả tham gia dự thi ĐDDH các cấp.

    - Khuyến khích giáo viên ứng dụng và sử dụng các phần mềm dạy học, thiết bị dạy học điện tử nhưng phải đáp ứng với yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, phù hợp với điều kiện CSVC và chất lượng học sinh tại trường.

    V. Đổi mới công tác chỉ đạo dạy và học:

    1. Dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng và đổi mới phương pháp dạy học:

    - Hiệu trưởng nhà trường tập trung chỉ đạo việc dạy học phù hợp với đối tượng học sinh trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình tiểu học, đẩy mạnh việc chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học.

    - Tiếp tục quản lý chặt chẽ việc chấm, chữa bài và rèn chữ viết cho học sinh, nhất là ở phân môn Tập viết, Chính tả, Tập làm văn…

    - Thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông nói chung, đổi mới nội dung chương trình sách giáo khoa và phương pháp dạy học bậc tiểu học nói riêng. Hiệu trưởng quản lý chặt chẽ việc thực hiện nội dung chương trình sách giáo khoa ở tiểu học, quản lý việc sử dụng các phòng chức năng, thư viện, thiết bị, có kiểm tra giám sát, giúp cho các bộ phận này hoạt động thường xuyên và có hiệu quả.

    - Tiếp tục thực hiện đổi mới cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, phục vụ cho công tác dạy và học. Giữ vững và nâng cao chất lượng dạy và học, đặc biệt đối với các lớp dạy 2 buổi/ngày phải có chất lượng cao, dạy các môn năng khiếu đảm bảo được yêu cầu bộ môn quy định cho từng khối lớp.

    2. Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh:

    - Thực hiện đánh giá kết quả học tập của học sinh theo Thông tư 32/2009/TT-BGD&ĐT ngày 27/10/2009. Việc đánh giá xếp loại học sinh phải căn cứ vào chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình, được tổ chức thực hiện một cách chu đáo, khách quan và nghiêm túc, không chạy theo chỉ tiêu thành tích; coi trong sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện; đảm bảo tính phân hóa, cá thể hóa từng đối tượng, từng mặt hoạt động của học sinh. Động viên, khuyến khích, nhẹ nhàng, không gây áp lực trong đánh giá học sinh.

    - Thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá theo hướng khuyến khích tinh thần tự học và ý thức sáng tạo của học sinh; giảm yêu cẩu học sinh phải học thuộc lòng, nhớ máy móc nhiều sự kiện, số liệu, câu văn, bài văn mẫu …

    - Bộ phận chuyên môn của nhà trường sẽ ra đề kiểm tra định kỳ: giữa kỳ I, cuối kỳ I, giữa kỳ II cho học sinh toàn trường đảm bảo đúng chuẩn kiến thức, kỹ năng trong từng mạch kiến thức mà học sinh đã được học, lồng ghép với việc ra đề thi theo hướng đổi mới: Tự luận xen lẫn câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm. Cuối kỳ II, Phòng Giáo dục sẽ ra đề 02 môn: Toán-Tiếng việt từ khối 1-5 để nắm tình hình, chất lượng giáo dục của các trường. Chấm thi phải sát với yêu cầu, đáp án, đúng thực chất.

    3. Thực hiện bàn giao chất lượng học tập của học sinh lớp dưới lên lớp trên:

    - Ngay từ đầu năm học, nhà trường tiến hành khảo sát chất lượng để phân nhóm học sinh, rải đều ở các khối lớp đủ các trình độ học sinh, từ đó định hướng cho giáo viên chủ nhiệm các lớp xác định phương pháp dạy học phù hợp với từng nhóm đối tượng học sinh trong lớp và tập trung chủ yếu ở 02 môn: Toán -Tiếng Việt.

    - Thực hiện bàn giao học sinh lớp dưới lên lớp trên, nhà trường tổ chức thực hiện một cách nghiêm túc, nhằm nâng cao trách nhiệm của giáo viên và đảm bảo chất lượng toàn trường.

    4. Dạy học cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn:

    - Ngay từ đầu năm học, Ban giám hiệu nhà trường phối hợp cùng các đoàn thể, tạo mọi điều kiện để cho tất cả học sinh có hoàn cảnh khó khăn được đến trường và tham gia học tập như: Hỗ trợ tập, sách, quần áo, dụng cụ học tập, học bổng…

    - Triển khai nghiêm túc trong đội ngũ CB-GV tập trung chăm sóc giảng dạy với tinh thần tận tâm, tận tụy của mình, nhất là đối với đối tượng học sinh yếu kém. Tổ chức lên thời khoá biểu dạy phụ đạo cho những đối tượng này.

    - Đánh giá và xếp loại học sinh có hoàn cảnh khó khăn, cần căn cứ vào mức độ đạt được so với nội dung chương trình giáo dục đã được điều chỉnh (do Hiệu Trưởng quyết định).

    5. Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật:

    - Tiếp tục thực hiện Quy định về giáo dục hoà nhập dành cho người tàn tật, khuyết tật ban hành theo Quyết định số 23/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 22/5/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    - Nhà trường phối hợp với Trạm y tế xã, các đoàn thể ở địa phương điều tra, thống kê số trẻ khuyết tật trên địa bàn xã. Qua đó phát hiện và vận động gia đình đưa những cháu khuyết tật khiếm thính, khiếm thị nặng vào học trường Nuôi dạy trẻ khuyết tật tỉnh Bến Tre, phấn đấu huy động 50% trẻ khuyết tật nhẹ đến trường học hoà nhập.

    - Đối với trẻ khuyết tật nặng, giáo viên cần lựa chọn một số môn học cho phù hợp với khả năng tiếp thu của những đối tượng này để giảng dạy và đánh giá; các môn học còn lại chỉ tạo điều kiện để các em tham gia và đánh giá theo sự tiến bộ. Đánh giá học sinh khuyết tật theo nguyên tắc động viên, khuyến khích sự nỗ lực và sự tiến bộ của học sinh là chính, đảm bảo quyền được chăm sóc và giáo dục của tất cả học sinh. Học sinh chậm phát triển trí tuệ không xếp loại học lựchạnh kiểm; Không xem là ngồi nhầm lớp đối với những đối tượng học sinh khuyết tật.

    VI. Nâng cao chất lượng PCGD tiểu học:

    1. Củng cố, duy trì thành quả PCGD tiểu học:

    - Huy động trẻ 6 tuổi ra lớp 1 đạt: 100 %

    - Học sinh bỏ học:  0,2 %

    - Duy trì sỉ số: 99,8%

    - Tỷ lệ HS lưu ban: 1 %.

    - Tỷ lệ HS lên lớp thẳng: 98,5 %

    - Tỷ lệ HS 6-14 tuổi đang học tiểu học: 98 %

    - Tỷ lệ trẻ 11 tuổi HTCTTH: 95 %

    - Hiệu quả đào tạo cấp tiểu học (khóa học 2009-2014):  95 %.

    - Duy trì sĩ số, chống lưu ban: Phối hợp tốt với các đoàn thể xã giải quyết những trường hợp học sinh bỏ học. Quản lý hồ sơ PCGDTH-PCTHCS: Hồ sơ PCGDTH- PCTHCS  cập nhật đầy đủ các số liệu thống kê, các biểu mẫu theo quy định. Đảm bảo đầy đủ các loại hồ sơ đúng theo quy định về hoạt động phổ cập.

    - Cập nhật, lưu trữ đầy đủ, khoa học, chính xác, kịp thời HSSS theo qui định. Củng cố thành quả các chỉ tiêu PCGDTH ĐĐT, PC THCS theo tỉ lệ ngành giao, Vận động kịp thời những HS bỏ học nửa chừng trở vào lớp. Có biện pháp tích cực ngăn ngừa HS có nguy cơ bỏ học.

    2. Thực hiện PCGD tiểu học đúng độ tuổi:

    - Triển khai thực hiện Thông tư số 36/2009/TT-BGDĐT ngày 4/12/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy định kiểm tra, công nhận PCGDTH và PCGDTHĐĐT, phấn đấu đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ 1, cố gắng tránh nguy cơ hụt chuẩn PCTH ĐĐT, phấn đấu đạt chuẩn ở mức độ 2.

    - Ngay từ đầu năm học, bộ phận phổ cập nhanh chóng cập nhật danh sách trẻ sinh năm 2005 vào sổ PCGDTH (theo mẫu mới); đặc biệt ghi nhận tất cả trẻ em trên địa bàn xã, kể cả trẻ tạm trú trên 6 tháng tránh bỏ sót trẻ trong độ tuổi phải phổ cập.

    - Tăng cường ứng dụng phần mềm quản lý số liệu PCGDTH. Hoàn thành việc nhập số liệu đầy đủ, chính xác và chuyển số liệu về Phòng Giáo dục vào giữa tháng 9/2012.

    - Từng tháng, từng học kỳ HT tổ chức rà soát nắm vững số học sinh bỏ học và có nguy cơ bỏ học, nhằm có kế hoạch vận động để khắc phục tình trạng bỏ học nửa chừng. Kịp thời báo cáo tổng hợp về Phòng Giáo dục vào 4 thời điểm theo quy định: Giữa tháng 9/2012, cuối học kỳ I, cuối tháng 3/2013 và cuối năm học.

    - Tiếp tục tham mưu với Ban Chỉ đạo CMC-PCGD cấp xã kiện toàn củng cố lại thành phần trong BCĐ và tổ chức kiểm tra công nhận đạt chuẩn PCGDTH ĐĐT cấp xã, sau đó lập thủ tục trình UBND huyện tiếp tục kiểm tra, công nhận đạt chuẩn PCGDTH ĐĐT cấp huyện vào cuối tháng 11/2011.

    VII. Xây dựng trường học đạt MCLTT-Trường đạt Chuẩn quốc gia:

    1. Xây dựng trường đạt mức CLTT:

    - Song song với việc xây dựng kế hoạch năm học, Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch trường học đạt mức CLTT giai đoạn 2008-2013.

    - Tăng cường xây dựng tu sửa cơ sở vật chất ở các điểm trường, nhất là các điểm trường lẻ, nâng cao chất lượng dạy và học một cách thực chất, khắc phục bệnh chạy theo thành tích, chống tình trạng học sinh ngồi nhầm lớp, phấn đấu đạt được mức CLTT vào cuối năm học 2013-2014.

    2. Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia:

    - Nhà trường tiếp tục củng cố, xây dựng và phát huy những thành tích đã đạt được trong những năm học qua; tiếp tục phấn đấu để được công nhận trường tiểu học đạt Chuẩn Quốc gia ở mức độ 1.

    - Tăng cường huy động mọi nguồn lực hỗ trợ nâng cấp sửa chữa cơ sở vật chất các điểm trường có nguy hụt chuẩn về cơ sở vật chất, để được công nhận tiếp ở những giai đoạn tiếp theo.

    - Trên cơ sở trường hụt chuẩn về CSVC trong năm học 2012-2013, trường tiếp tục tham mưu các cấp xây dựng mới các phòng học ở điểm chính và trường sẽ đề nghị thẩm định, công nhận lại.

    VIII. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục:

                - Tiếp tục triển khai kết luận của Bộ Chính trị về một trong những nhiệm vụ và giải pháp phát triển giáo dục đến năm 2020 tại thông báo số 242-TB/TW ngày 15/4/2009 về “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng” trong tập thể CB-GV-NV nhà trường.

                - Cùng với việc đẩy mạnh thường xuyên rèn luyện phẩm chất, đạo đức nhà giáo, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên cần chú trọng:

                + Tập trung bồi dưỡng về nội dung, quan điểm đổi mới công tác quản lý, công tác chỉ đạo quản lý việc dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng.

                + Không ngừng tăng cường bồi dưỡng năng lực cho CBQL về ứng dụng CNTT trong đổi mới quản lý chỉ đạo và đổi mới PPDH; quản lý về giáo dục bảo vệ môi trường; về năng lực đánh giá giáo viên theo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.

    - Quán triệt tinh thần tăng quyền chủ động tại đơn vị trong việc xây dựng, tổ chức các hoạt động giáo dục, mà trọng tâm là việc thực hiện chương trình, điều chỉnh nội dung dạy học cho phù hợp với đối tượng học sinh; tăng cường vai trò của Hiệu trưởng trong tổ chức và dạy học và quản lý nhà trường, thực hiện “ba công khai” và “bốn kiểm tra” theo nội dung về đổi mới cơ chế tài chính giáo dục đào tạo theo Chỉ thị số 47/2008/CT-BGD&ĐT ngày 13/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    - Thực hiện đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học được ban hành theo quyết định 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 4/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo vào thời điểm cuối tháng 02/2011. Đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học là cơ sở để đánh giá công chức cuối năm, bình xét các danh hiệu thi đua, đồng thời là căn cứ để giáo viên tự đánh giá và xác định nội dung, kế hoạch phấn đấu về chuyên môn nghiệp vụ, rèn luyện đạo đức, nhân cách nhà giáo.

    IX. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học:

                - Nâng cao nhận thức của CB-GV-NV về vai trò, vị trí của công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo. Tăng cường công tác đào tạo, động viên và tạo điều kiện cho tất cả CB-GV-NV có điều kiện tự học, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ tin học và sử dụng tin học, khuyến khích sử dụng các phần mềm trong quản lý CB-GV-NV, quản lý học sinh, quản lý tài chính, quản lý thư viện, cập nhật thống kê số liệu PCGD trong nhà trường.

                - Tiếp tục triển khai ứng dụng CNTT trong dạy học; củng cố, duy trì và sáng tạo việc soạn giáo án vi tính 100% đối với giáo viên dạy lớp, BGH ký duyệt và giới thiệu giáo án tốt nhân rộng cho giáo viên toàn trường làm tài liệu tham khảo, từng bước rút kinh nghiệm và hoàn chỉnh công nghệ soạn cho mỗi giáo viên.

                - Tổ chức phát động, khuyến khích phong trào nghiên cứu, sáng tạo, sưu tầm thiết kế ứng dụng các phần mềm dạy học điện tử để trình chiếu khi mở chuyên đề Thao giảng, hội giảng cấp trường, cấp huyện; khuyến khích sử dụng các phần mềm dạy học: tổ chức trò chơi; giải bài tập; thi giải ô chữ…theo từng môn học, được đút rút kinh nghịêm cho cá nhân, tổ và trường dùng làm tư liệu chung để ứng dụng trong giảng dạy. Mặt khác, các bộ phận, đòan thể ứng dụng phần mềm để quản lý học sinh, quản lý giáo viên, quản lý thư viện, thiết bị, thống kê dữ liệu, số liệu PCGD …

    - Phấn đấu đến cuối năm GVDL đạt 60% trình độ A tin học.

    X. Các công tác khác:

    1. 1.      Công tác tài chính:

    - Thực hiện đổi mới công tác quản lý tài chính, tài sản; đảm bảo chế độ chính sách cấp phát lương, phụ cấp ưu đãi cho CB-GV-NV. Thực hiện thu chi, đảm bảo nguyên tắc đúng theo quy định.

    - Lập dự toán kinh phí đầy đủ trong năm, kịp thời bổ sung kinh phí khi có nhu cầu phát sinh. Tổ chức thực hiện và báo cáo quyết toán NSNN, quỹ xây dựng, quỹ công đoàn, quỹ BHTN, BHYT... Thực hiện tốt việc nâng bậc, chuyển ngạch lương cho CB-GV đối chiếu NSNN và BHXH, công khai tài chính và kiểm đếm tiền mặt theo quy định.

    - Xây dựng tốt quy chế chi tiêu nội bộ. Lập và lưu trữ các loại hồ sơ sổ sách chuyên môn, hồ sơ quản lý, báo cáo thống kê, kiểm kê tài sản bằng các phần mềm ứng dụng CNTT.

    1. 2.      Công tác xã hội hoá giáo dục:

          - Nhà trường thực hiện công tác tham mưu, phối hợp chặt chẽ với Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy Ban nhân dân, Ủy ban MTTQ xã thành lập các tổ chức Đoàn thể chăm lo cho sự nghiệp giáo dục tại địa phương như: Hội đồng giáo dục xã, Hội khuyến học xã, Ban đại diện Hội cha mẹ học sinh. Trong đó, nhà trường đóng vai trò nồng cốt trong Hội đồng giáo dục cấp cơ sở, chủ động đề xuất những biện pháp cụ thể nhằm thực hiện chủ trương và kế hoạch do Đại hội giáo dục đề ra. Từng tổ chức đoàn thể có kế hoạch thực hiện hoạt động bằng những việc làm thiết thực hỗ trợ cho công tác giáo dục nhà trường đạt hiệu quả cao hơn. Ban đại diện Hội cha mẹ học sinh có kế hoạch hoạt động đều đặn, có hiệu quả, phối hợp chặt chẽ với nhà trường chăm lo tu sửa cơ sở vật chất, hỗ trợ khen thưởng các phong trào thi đua, tổ chức kỉ niệm những ngày lễ lớn trong năm, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục tại địa phương.

         - Nhà trường thường xuyên tổ chức các hoạt động phối hợp dưới hình thức tuyên truyền, giáo dục trong cộng đồng về mục tiêu giáo dục Tiểu học, về nội dung, phương pháp và cách đánh giá học sinh Tiểu học theo tinh thần đổi mới giáo dục phổ thông, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục tiểu học.

        - Thường xuyên tổ chức các hoạt động giáo dục ngoại khoá, giáo dục đạo đức lối sống, giáo dục pháp luật, giáo dục văn hoá nghệ thuật, thể dục thể thao thông qua các phong trào thi đua: Thi kể chuyện, Hội thi Búp măng xinh, thi tìm hiểu pháp luật, tìm hiểu về Đảng, Đoàn, Đội, thi hái hoa học tập, thi biểu diễn văn nghệ, hội trại, hội thao, hành trình về cội nguồn ….

       - Huy động tốt sự đóng góp về công sức, tiền của, của các tổ chức, cá nhân, gia đình, Mạnh Thường Quân trong và ngoài xã để tu sửa thêm cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học, khen thưởng giáo viên giỏi, học sinh giỏi, học sinh nghèo hiếu học, hỗ trợ các phong trào thi đua đạt nhiều thành tích của trường. Kết hợp với Hội Khuyến học, vận động các nhà hảo tâm gây quĩ hỗ trợ HS nghèo, HS hiếu học …. Phấn đấu huy động khoảng 50 triệu đồng/năm.

    XI. Các chỉ tiêu đăng ký thi đua trong năm học 2013-2014:

    1.      Chỉ tiêu:

    *Trường:

    - Trường đạt MCLTT.

    - Trường tiên tiến cấp huyện.

    - Trường học văn hoá.

    * Công tác vận động:

    - Học tập TTHCM:                            100%

    - Thực hiện tốt đạo đức nhà giáo:    100%

    - Thực hiện tốt “Hai không”:            100%

    - Trường học TT-HSTC:                    Tốt/Xuất sắc

    * Chi bộ:

    - Chi bộ đạt trong sạch vững mạnh.

    - Tỷ lệ đảng viên:                               61,5%

    * Công đoàn cơ sở:

    - Công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc.

    * Công tác đội:

    - Liên đội mạnh cấp huyện.

    - Tỷ lệ phát triển đội viên:                85%

    - Tỷ lệ Cháu ngoan Bác Hồ: 75%

    - Đội viên đạt 3 chuyên hiệu:           85%

    - Kế hoạch nhỏ:        

    + Lớp 1-2:      1kg/HS/năm.

    + Lớp 3-4-5: 2 kg/HS/năm.

    * Công tác PCGD:

    - Huy động trẻ 6 tuổi ra lớp 1:   100 %

    - Duy trì sỉ số:                                   99,8 %

    - Tỷ lệ HS 6-14 tuổi đang học TH: 98 %

    - Tỷ lệ trẻ 11 tuổi HTCTTH:            95 %

    - Tỷ lệ học sinh bỏ học:                    0,2 %

    - Hiệu quả đào tạo:                            95 %

    ³ Chất lượng Giáo dục:

    * Hạnh kiểm:

    + Thực hiện đầy đủ 5 nhiệm vụ: 99%

    + Thực hiện chưa đầy đủ 5 nhiệm vụ: 1%

    ♣ Học lực:                              ?Đối với GV dạy bộ môn chuyên: AN-MT-TD

    + Giỏi:            35 %               ¶ A+: 10 %

    + Khá:             40 %              ¶ A:   90 %

    + TB:              23,5  %  

    +Yếu:              1,5 %             

    - HS lên lớp thẳng:    98,5 %                       

    - Học sinh lưu ban:    1%

    - Học sinh lớp 5 hoàn thành CTBTH: 98 %

    - Giáo viên soạn giáo án trên máy vi tính:  100 %

    - Giáo viên có ít nhất 01 giáo án điện tử để giảng dạy.

    - Giáo viên làm ĐDDH: 2 món/năm

    - GV thực hiện đầy đủ quy chế CM: 100 %

    - Dự giờ:

                + Số tiết GV được dự:  3 tiết

                + Số tiết GV đi dự: 

                + GVG huyện:    18 tiết/năm

                + GVG trường:   20 tiết/năm

                + GVBM:           18 tiết/năm (Trong đó có 8 tiết bộ môn)

                + GVTPT đội:    10 tiết

    - Tổ chức chuyên đề cấp trường: 2 lần/năm

    - Hội giảng cấp trường:         5 tiết/5 khối/năm (Tiết dạy sử dụng trình chiếu 5 tiết)

    - Thao giảng:                          3 tiết/GV/năm

    - Bồi dưỡng học sinh giỏi:    Có kế hoạch

    - Phụ đạo học sinh yếu:        Có kế hoạch

    - Sinh hoạt ngoại khóa:         Có kế hoạch

    - Bảo hiểm y tế HS:               100%

    * Công tác thi đua:

    - Lao động tiên tiến:                         80 %

    - Giáo viên giỏi cấp trường:             50 %

    - Giáo viên giỏi cấp huyện:               20 %

    - Giáo viên thi GA điện tử:               Có tham gia

    - Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở:             20 %

    - Giáo viên tự đánh giá theo Chuẩn NNGVTH cuối năm: 100 %

    - GV chấp hành tốt pháp luật:           100 %

    - Thực hiện XHHGD:                        >= 50 triệu đồng

    2.      Biện pháp thực hiện:

    - Triển khai nghiêm túc các văn bản hướng dẫn nhiệm vụ năm học, hưởng ứng tốt cuộc vận động của ngành, chấp hành tốt sự chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo dục. Đặc biệt thực hiện tốt chủ đề năm học.

    - Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác quản lý giáo dục, nâng cao tinh thần và đạo đức nghề nghiệp của CBQL và GV, khắc phục hiện tượng chạy theo thành tích, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh.

    - Quản lý chặt chẽ chất lượng giáo dục thực hiện đúng quy chế chuyên môn, quản lý chặt chẽ mục tiêu giáo dục bậc học, quản lý mục tiêu, nội dung chương trình các môn học ở cấp tiểu học. Nhận thức đúng về thi đua trong ngành giáo dục nhằm phát huy nhân tố tích cực, thiết thực nâng cao chất lượng giáo dục. Kiên quyết chống tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục.

    - Phân công bố trí đội ngũ CB-GV-NV hợp lý đúng theo quy định, ra Quyết định thành lập các tổ khối chuyên môn, thành lập Hội đồng thi đua, Hội đồng khoa học; thành lập các tổ kiểm tra phong trào, tổ mạng lưới… hỗ trợ cho công tác dạy và học trong nhà trường.

    - Quy hoạch xây dựng đội ngũ giáo viên, có kế hoạch bồi dưỡng và thực hiện tốt công tác bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ sư phạm.

    - Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ, công tác quản lý chuyên môn, quản lý trang thiết bị, cơ sở vật chất nhà trường. Tăng cường công tác dự giờ thăm lớp, Thao giảng trong tổ, Hội giảng toàn trường, thống nhất chỉ đạo chuyên môn, từng bước nâng cao tay nghề của đội ngũ sư phạm nhà trường.

    - Quy hoạch xây dựng đội ngũ giáo viên, có kế hoạch bồi dưỡng và thực hiện tốt công tác bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ sư phạm.

    - Phối hợp chặt chẽ với ba môi trường giáo dục: Nhà trường-Gia đình-Xã hội chăm lo cho sự nghiệp giáo dục học sinh.

    - Thực hiện tốt công tác tham mưu với chính quyền địa phương, Hội đồng giáo dục xã, Hội khuyến học hỗ trợ cho công tác dạy và học.

    Trên đây là kế hoạch năm học, dựa trên cơ sở thực tế mà trường tiểu học Trần Văn Ơn xây dựng. Trong từng thời điểm sẽ có điều chỉnh, bổ sung theo sự chỉ đạo của Phòng Giáo dục. Tập thể CB-GV-CNV nhà trường sẽ nổ lực thực hiện tốt nhiệm vụ năm học, phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong năm học 2013-2014.

    Nơi nhận:                                                                                         HIỆU TRƯỞNG

    -UBND xã;

    -CB-GV, các bộ phận;

    -Lưu VT, HT.                                                                                                

                                                                                                                          Trần Ngọc Huy


    Nhắn tin cho tác giả
    Trần Ngọc Huy @ 16:41 23/04/2014
    Số lượt xem: 289
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến